Cách tính mệnh ngũ hành theo năm sinh đơn giản

28/11/2019 - 12:00 PM - 52 lượt xem
Ngũ hành có 5 mệnh là Kim, Thủy, Mộc, Hỏa Thổ tượng trưng cho 5 nguyên tố cấu thành vạn vật. Thuyết ngũ hành là một trong những học thuyết cơ bản và cũng là cội nguồn để phát triển nhiều học thuyết huyền học khác. Trong bài viết này, Gold Việt 24k sẽ chia sẻ đến bạn cách tính mệnh ngũ hành theo năm sinh đơn giản và dễ hiểu nhất, cách tính này sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc chọn đồ vật trong phong thủy cũng như các vấn đề cần thiết liên quan, cùng theo dõi nhé: 

Hướng dẫn cách tính ngũ hành theo năm sinh đơn giản


Đặc tính của các mệnh ngũ hành
Đặc tính của các mệnh ngũ hành

Cách tính ngũ hành này chỉ tính được mệnh ngũ hành cơ bản, dựa vào quy ước về hàng can và chi trong tuổi âm lịch. Cụ thể như sau:
  • Thiên can gồm có 10 can: Canh, Tân, Nhâm, Quý, Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ.
  • Địa chi gốm 12 yếu tố được tính bằng 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi
Theo đó mỗi người sẽ có một năm sinh âm lịch với thiên can và địa chi cụ thể. Cách tính tuổi Can Chi theo năm sinh âm lịch như sau:
Quy ước:
  • Hàng Can:
    • Canh: 0
    • Tân: 1
    • Nhâm: 2
    • Quý: 3
    • Giáp: 4
    • Ất: 5
    • Bính: 6
    • Đinh: 7
    • Mậu: 8
    • Kỷ: 9
  • Hàng Chi:
    • Tỷ: 0
    • Sửu: 1
    • Dần: 2
    • Mão: 3
    • Thìn: 4
    • Tỵ: 5
    • Ngọ: 6
    • Mùi: 7
    • Thân: 8
    • Dậu: 9
    • Tuất: 10
    • Hợi: 11
Để tính năm sinh âm lịch dạng Can Chi dựa trên năm sinh, ta thực hiện như sau:
  • Hàng Can: Số cuối cùng của năm sinh sẽ tương ứng với hàng Can. Ví dụ bạn sinh năm 1986 âm lịch thì số cuối là 6, tương ứng với Bính.
  • Hàng Chi: Lấy 2 số cuối của năm sinh chia 12, số dư ra sẽ là số tương ứng với hàng Chi. Ví dụ với năm 1986 âm lịch, ta sẽ có 86/12 = 7 dư 2. Số 2 tương ứng với tuổi Dần.
=> Người có năm sinh âm lịch là 1986 sẽ có tuổi Can Chi là Bính Dần
 

Dựa vào mệnh để chọn quà tặng - Mô hình thuyền buồm phong thủy mạ vàng cho mệnh Thủy

Dựa vào năm sinh ấy, ta sẽ có cách tính mệnh ngũ hành cho từng tuổi âm lịch:

Quy ước giá trị:
  • Hàng Can
    • Giáp, Ất: 1
    • Bính, Đinh: 2
    • Mậu, Kỷ: 3
    • Canh, Tân: 4
    • Nhâm, Quý: 5
  • Hàng Chi:
    • Tý, Sửu, Ngọ, Mùi: 0
    • Dần, Mão, Thân, Dậu: 1
    • Thìn, Tỵ, Tuất Hợi: 2
  • Giá trị ngũ hành:
    • Kim: 1
    • Thủy: 2
    • Hỏa: 3
    • Thổ: 4
    • Mộc: 5
Công thức tính như sau:
  • Gọi số tương ứng với hàng Can là x
  • Số tương ứng với hàng Chi là y
  • Số tương ứng với mệnh là z
Ta có:
  • (x+y)/5 được số dư là z sẽ là số tương ứng với mệnh
  • Ví dụ bạn sinh năm 1986, có tuổi can chi là Bính Dần, ta sẽ có Bính tương ứng với 2, Dần tương ứng với 1 => (2+1)/5=0 dư 3. Lại có 3 tương ứng với giá trị ngũ hành là Hỏa => Người sinh năm 1986 có mệnh ngũ hành là Hỏa

Bảng thống kê mệnh ngũ hành theo tuổi chi tiết

Tính mệnh ngũ hành theo tuổi

Tính mệnh ngũ hành theo tuổi

Ở phần trên Gold Việt 24k đã chia sẻ đến bạn cách tính ngũ hành theo tuổi đơn giản. Cách tính này có thể giúp bạn xác định được tuổi của mình cụ thể thuộc mệnh ngũ hành nào. Tuy nhiên trong một mệnh ngũ hành cũng có nhiều mệnh nhỏ riêng biệt với đặc điểm và tính chất khác nhau. Nếu có nhu cầu xác định chi tiết mệnh ngũ hành thì bạn có thể tham khảo bảng thống kê mệnh ngũ hành trên đây để biết thêm chi tiết:
 
Năm sinh Mệnh ngũ hành
1948, 1949, 2008, 2009 Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)
1950, 1951, 2010, 2011 Tùng bách mộc (Cây tùng bách)
1952, 1953, 2012, 2013 Trường lưu thủy (Giòng nước lớn)
1954, 1955, 2014, 2015 Sa trung kim (Vàng trong cát)
1956, 1957, 2016, 2017 Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi)
1958, 1959, 2018, 2019 Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng)
1960, 1961, 2020, 2021 Bích thượng thổ (Đất trên vách)
1962, 1963, 2022, 2023 Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim)
1964, 1965, 2024, 2025 Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn)
1966, 1967, 2026, 2027 Thiên hà thủy (Nước trên trời)
1968, 1969, 2028, 2029 Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn)
1970, 1971, 2030, 2031 Thoa xuyến kim (Vàng trang sức)
1972, 1973, 2032, 2033 Tang đố mộc (Gỗ cây dâu)
1974, 1975, 2034, 2035 Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn)
1976, 1977, 2036, 2037 Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát)
1978, 1979, 2038, 2039 Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời)
1980, 1981, 2040, 2041 Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu)
1982, 1983, 2042, 2043 Đại hải thủy (Nước đại dương)
1984, 1985, 2044, 2045 Hải trung kim (Vàng dưới biển)
1986, 1987, 2046, 2047 Lộ trung hỏa (Lửa trong lò)
1988, 1989, 2048, 2049 Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn)
1990, 1991, 1930, 1931 Lộ bàng thổ (Đất giữa đường)
1992, 1993, 1932, 1933 Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm)
1994, 1995, 1934, 1935 Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi)
1996, 1997, 1936, 1937 Giản hạ thủy (Nước dưới khe)
1998, 1999, 1938, 1939 Thành đầu thổ (Đất trên thành)
2000, 2001, 1940, 1941 Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn)
2002, 2003, 1942, 1943 Dương liễu mộc (Cây dương liễu)
2004, 2005, 1944, 1945 Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối)
2006, 2007, 1946, 1947 Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà )
 

Nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành cần biết

Sau khi xác định được mệnh ngũ hành chi tiết, điều tiếp theo ta cần quan tâm tới sẽ là sự tương tác giữa các yếu tố ngũ hành với nhau hay còn gọi là nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành. Cụ thể, ta có 5 nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành mà bạn có thể tham khảo như sau:
 
Một số nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành cần biết
Một số nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành cần biết

Nguyên tắc chế hóa 1

  • Kim được sinh bởi Thổ, Thổ nhiều sẽ chôn lấp Kim
  • Mộc được sinh bởi Thủy, Thủy nhiều thì Mộc sẽ bị trôi nổi, ngập úng
  • Thổ được sinh bởi Hỏa, Hỏa nhiều thì Thổ sẽ bị đốt cháy
  • Thủy được sinh bởi Kim, Kim nhiều thì Thủy sẽ bị tạp chất
  • Hỏa được sinh bởi Mộc, Mộc nhiều thì Hỏa càng sáng

Nguyên tắc chế hóa 2

  • Kim sinh Thủy, Thủy nhiều thì Kim bị chìm mất
  • Thủy sinh Mộc, Mộc nhiều thì Thủy sẽ bị hút cạn
  • Mộc sinh Hỏa, Hỏa nhiều thì Mộc sẽ chị thiêu rụi hết
  • Hỏa sinh Thổ, Thổ nhiều thì Hoả sẽ bị tối lại
  • Thổ sinh Kim, Kim nhiều thì Thổ sẽ bị yếu đi

Nguyên tắc chế hóa 3

  • Kim (yếu) gặp Hỏa tất bị đun, tan chảy
  • Hỏa (yếu) gặp Thủy tất bị dập tắt
  • Thủy (yếu) gặp Thổ tất bị ứ tắc
  • Thổ (yếu) gặp Mộc tất bị đảo lộn
  • Mộc (yếu) gặp Kim tất bị chém đứt

Nguyên tắc chế hóa 4

  • Kim mạnh gặp Thủy sẽ làm sự sắc nhọn được giảm bớt đi
  • Thủy mạnh gặp Mộc sẽ làm sức mạnh giảm bớt đi
  • Mộc mạnh gặp Hỏa sẽ giúp giảm bớt sự cứng rắn
  • Hỏa mạnh gặp Thổ sẽ làm hạn chế thế lửa
  • Thổ mạnh gặp Kim sẽ giúp giảm bớt sự rắn chắc

Nguyên tắc chế hóa 5

  • Kim khắc Mộc, nhưng Mộc mạnh thì sẽ làm Kim sứt mẻ
  • Mộc khắc Thổ nhưng nếu Thổ mạnh thì sẽ làm Mộc gãy
  • Thổ khắc thủy nhưng nếu Thủy mạnh thì sẽ làm Thổ bị cuốn trôi
  • Thủy khắc Hỏa nhưng nếu Hỏa quá mạnh thì sẽ làm Thủy bị bốc hơi đi
  • Hỏa khắc kim nhưng nếu Kim nhiều quá thì sẽ dập tắt Hỏa
Trên đây là tất cả các thông tin về cách tính mệnh ngũ hành theo năm sinh cũng như một số nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành mà Gold Việt 24k muốn chia sẻ đến bạn. Hy vọng những thông tin trong bài viết này là hữu ích. Chúc bạn một ngày làm việc tốt lành!
Bình luận Facebook
Các tin tức khác